Trạng từ tiếng Anh và những điều cần lưu ý

28 Tháng 09, 2017

Trạng từ là từ được dùng để cung cấp thêm thông tin về nơi chốn, thời gian, hoàn cảnh, cách thức, nguyên nhân, mức độ… cho một động từ, một tính từ, một cụm từ hoặc một trạng từ khác. Bài viết sẽ chia sẻ cùng các em tất cả những gì cần lưu ý liên quan đến trạng từ – được trích từ sách Ngữ pháp và giải thích ngữ pháp tiếng Anh cơ bản và nâng cao 20/80.

Các loại trạng từ

Trạng từ chỉ cách thức: cho biết sự việc xảy ra hoặc được thực hiện như thế nào. Trạng từ chỉ cách thức có thể được dùng để trả lời cho các câu hỏi với “ How”.  Nó thường đứng ở cuối câu. trạng từ có tận dùng là ” -ly” đôi khi có thể đứng ở vị trí giữa câu nếu trạng từ không phải là phần trọng tâm của thông tin.

Trạng từ chỉ cách thức thường được thành lập bằng cách thêm “-ly” vào sau tính từ.
Trạng từ chỉ thời gian: Cho biết sự việc xảy ra lúc nào. Trạng từ chỉ thời gian có thể được dùng để rtar lời cho các câu hởi với “when”, và nó thường đừng ở cuối câu. Nhưng cũng có thể đứng đầu câu khi muốn nhấn mạnh vào thời gian xảy ra hành động hoặc chỉ sự trái ngược.

VD: Eventually he came/ He came eventually (Cuối cùng anh ta đã đến)

Trạng từ chỉ nơi chốn: Cho biết sự việc xảy ra ở nơi nào – trả lời cho câu hỏi “where” . Nó thường đứng ở vị trí cuối câu – nhưng đôi khi cũng có thể đứng ở vị trí đầu câu, nhất là trong văn chương và khi trạng từ không phải là trọng tâm của câu. 

VD: She went away (Cô ấy đã đi xa)/ At the end of garden, there was a very tall tress (Cuối vườn có một cái cây rất cao)

Trạng từ chỉ tần suất: Cho biết sự việc xảy ra thường xuyên như thế nào. trạng từ chỉ tần suất sẽ trả lời cho câu hỏi với “how often”

Trạng từ chỉ mức độ: Cho biết mức độ ít nhiều của một tính chất hoặc một đặc tính. Một số trạng từ chỉ mức độ có thể bổ nghĩa cho động từ như: alomost, barely, hardy, just, nearly, really … thường đứng ở vị trí giữa câu (trước động từ chính, sai động từ tobe và trợ động từ.

VD: I really enjoy it (Tôi thực sự thích điều đó)

Ảnh chụp từ phần nội dung viết về trạng từ tiếng anh rất chi tiết trong sách Ngữ pháp và giải thích Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản và nâng cao 20/80

Chức năng của trạng từ

Trạng từ dùng để bổ nghĩa cho tính từ
Trạng từ dùng đẻ bổ nghĩa cho động từ
Trạng từ dùng để bổ nghĩa cho trạng từ khác
Trạng từ dùng để bổ nghĩa cho cụm giới từ
Trạng từ dùng để bổ nghĩa cho cả câu

Vị trí của trạng từ

Trạng từ có thể đúng được ở cả 3 vị trí trong câu
Vị trí đầu câu
Các trạng từ nghi vấn (when, why, where, how) và trạng từ dùng để kết nối (however, then, next…) thường đứng ở vị trí đầu câu.
VD: Where do you live? (Bạn sống ở đâu?)
Trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ thời gian cũng có thể đứng ở đầu câu để nhấn mạnh
VD: Yesterday morning, we went to supermarket to buy something (Sáng qua, tôi đã đến siêu thị để mua ít đồ)

Vị trí giữa câu
Một số trạng từ như trạng từ chỉ tần suất, trạng từ chỉ mức độ, trạng từ chỉ cách thức đứng ở vịt rí giữa câu: trước động từ thường, sau động từ “tobe”, các trợ động từ, hoặc giữa trợ động từ và động từ chính. Ngoài ra, khi có hai hoặc nhiều hơn hai trợ động từ, trạng từ thường đứng sau trợ động từ đầu tiên.
Trạng từ chỉ cách thức hoặc sự hoàn tất khi ở vị trí giữa câu thường đứng sau tất cả các trợ động từ.
VD1: The ship slowly sailed away (Con tàu chầm chậm ra khơi)
VD2: The problem has been carefully studied (Vấn đề đang được nghiên cứu kỹ)

Không chỉ có kiến thức về trạng từ cơ bản, sách Ngữ pháp và giải thích Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản và nâng cao 20/80 còn trình bày kiến thức nâng cao về trạng từ

Vị trí cuối câu

Trạng từ chỉ cách thức, thời gian và nơi chốn thường đứng ở vị trí cuối câu
Vd: She danced beautifully (Cô ta khiêu vũ một cách tuyệt vời)
Ngoài ra, các em cũng cần lưu ý thêm:
Khi có nhiều trạng từ hoặc cụm trạng từ cùng nằm ở vị trí cuối câu, thì trạng từ đơn thường đứng trước cụm trạng từ.
VD: I always get there at lunch – time (Tôi thường xuyên đến đó vào giờ ăn trưa)

Ngoại trừ những bổ ngứ cần thiết, trạng từ ở vịt rí cuối câu thường được theo thứ tự: cách thức – nơi chốn – tần suất – thời gian. Tuy nhiên, trạng từ chỉ thời gian có thể đứng đầu hoặc cuối câu.
VD: I worked hard yesterday (hôm qua tôi đã làm việc vất vả)

Trong câu này, “hard” là trạng từ chỉ cách thức, còn “yesterday” là trạng từ chỉ thời gian. Do vậy, “hard” đứng trước “yesterday”

Ngoài ra, các em cần chú ý và xem thêm chit iết phép đảo động từ sau các trạng từ trong sách Ngữ pháp và giải thích Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản và nâng cao 20/80 tập 1

Bình luận

Bạn có muốn đi đến địa chỉ url này:
Có lỗi xảy ra, xin bạn vui lòng thử lại trong giây lát